Thiếu vi chất dinh dưỡng, đặc biệt ở trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ đang còn là vấn đề sức khoẻ cộng đổng ở nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam[24][33][44][56]. Trong thời gian qua, mặc dầu đã có nhiều thành tựu trong việc phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu vitamin A, thiếu iod ở trẻ em, song thiếu vitamin A tiền lâm sàng và thiếu iod vẫn cần được quan tâm giải quyết. Mặt khác, thiếu máu do thiếu sắt vẫn là vấn đề sức khoẻ cộng đổng quan trọng ở nước ta.
Một trong những mục tiêu quan trọng của Chiến lược quốc gia dinh dưỡng 2001 - 2010 [6] là cần tiếp tục giảm các bệnh thiếu vitamin A, iod, bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở cộng đổng. Bốn giải pháp chính được sử dụng để phòng thiếu vi chất dinh dưỡng hiện nay trên thế giới là: Đa dạng hoá bữa ăn, bổ sung vi chất , tăng cường vi chất vào thực phẩm và các giải pháp cộng đổng. Nước ta cũng như hầu hết các nước khác tập trung vào bổ sung vitamin A, tăng cường iod vào muối và những giải pháp này đã có kết quả rất tốt .Tuy nhiên, để giảm thiếu vi chất dinh dưỡng một cách bền vững dựa vào tiếp cận thực phẩm, đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ và đa dạng cần quan tâm đến các vấn đề rộng hơn như nguổn thực phẩm tại chỗ cho đa dạng hoá bữa ăn, đáp ứng nhu cầu vi chất dinh dưỡng ở các cộng đổng dân cư.
Ăn uống là một hành vi cá nhân có thể điều chỉnh được thông qua tiếp cận thay đổi hành vi. Như chúng ta đã biết, không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng. Vì vậy, hoạt động truyền thông thúc đẩy đa dạng hoá bữa ăn vẫn được xem là chiến lược lâu dài và bền vững để cải thiện vi chất dinh dưỡng của khẩu phần.
Ở Việt Nam, chương trình đẩy mạnh sản xuất, đa dạng các loại thực phẩm thông qua hệ thống Vườn-Ao-Chuổng (VAC) đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Ngoài ra, truyền thống lâu đời dùng các loại rau dại, rau tự nhiên đã được sử dụng với mục đích dinh dưỡng và chữa bệnh, những truyền thống đó là nền tảng cơ bản, tiềm năng cho việc cải thiện vi chất dinh dưỡng thông qua chiến lược truyền thông đặc hiệu.
Bên cạnh thiếu vitamin A tiền lâm sàng, thiếu iod thì vấn đề thiếu máu dinh dưỡng là một vấn đề bức xúc hiện nay về sức khoẻ cộng đổng. Thiếu máu ảnh hưởng đến phát triển tinh thần của đứa trẻ, ảnh hưởng đến hiệu suất, khả năng lao động và có thể là mối đe doạ cho sự sống của bà mẹ lúc sinh. Năm 1995, cuộc điều tra toàn quốc cho thấy tỷ lệ thiếu máu cao ở cả phụ nữ có thai (53%) và phụ nữ không có thai (45%); và ở trẻ em, đặc biệt là trẻ < 2 tuổi 60% [6, 18].
Có nhiều phương pháp đã được sử dụng từ rất lâu trong truyền thông để thay đổi hành vi dinh dưỡng các phương pháp thường được dùng là: Truyên truyền giáo dục (IEC) hoặc là giáo dục dinh dưỡng cộng đổng. Cả hai phương pháp này đều được thiết lập từ trên xuống và dựa vào các tài liệu giảng dạy lý thuyết. Thực tế cho thấy phương pháp được xây dựng dựa trên kinh nghiệm có được từ tiếp xúc xã hội và sự tham gia của các nhóm dân cư xác định ngày càng trở nên phổ biến và chúng chứng tỏ được việc tiếp tục thay đổi hành vi một cách bền vững. Để đánh giá hiệu quả của phương pháp tiếp cận có sự tham gia của cộng đổng với các hoạt động truyền thông tập trung vào Đa dạng hoá bữa ăn, cải thiện vi chất dinh dưỡng nhằm cải thiện tình trang dinh dưỡng và thiếu máu dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em. Xuất phát từ thực tế nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu là:
1. Đánh giá tình trang dinh dưỡng, thiếu máu dinh dưỡng, các yếu tổ liên quan ở bà mẹ và trẻ em ở một sổ xã thuộc huyện Phong điển, Thừa Thiên Huế.
2. Tìm hiểu hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đến kiến thức dinh dưỡng và thực hành đa dạng hoá bữa ăn của phụ nữ và các bà mẹ nuôi con nhỏ.
3. Đánh giá hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đến cải thiện tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ.
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN I
LỜI CAM ĐOAN III
NHŨNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN IV
MỤC LỤC VI
DANH MỤC CÁC BẢNG X
DANH MỤC CÁC BIEU Đồ, SƠ Đồ XIII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 17
1.1. Tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở phụ nữ và trẻ em Việt Nam 17
1.1.1. Định nghĩa, phương pháp đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng.. 17
1.1.2. Định nghĩa, phân loại tình trạng thiếu máu 20
1.1.3. Tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ ở Việt Nam 21
1.1.4. Tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở trẻ em ở Việt nam 251
1.2. Các biện pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng 30
1.2.1. Cải thiện đa dạng hoá bữa ăn thông qua chiến lược truyền thông 306
1.2.2. Bổ sung viên sắt 351
1.2.3. Tăng cường vi chất vào thực phẩm 384
1.3. Áp dụng truyền thông tích cực thúc đẩy đa dạng hoá bữa ăn cải thiện
kiến thức, thực hành dinh dưỡng phòng chống thiếu máu ở bà mẹ và trẻ em 439
1.3.1. Định nghĩa 4329
1.3.2. Các giai đoạn của truyền thông tích cực 4430
1.3.3. Khó khăn, hạn chế, ưu và nhược điểm của phương pháp truyền thông
có sự tham gia của cộng đổng 496
1.4. Ý nghĩa của truyền thông tích cực đối vối thực hành đa dạng hóa bữa ăn 517
1.5. Thay đổi kiến thức, hành vi - phương pháp đánh giá thay đổi kiến thức,
hành vi 39
1.5.1. Khái niệm hành vi sức khỏe 39
1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của truyền thông thay đổi hành vi.... 39
1.5.3. Những điều kiện để có hành vi sức khỏe tốt 54
1.5.4. Quá trình thay đổi hành vi sức khoẻ 55
1.5.5. Các phương pháp đánh giá thay đổi hành vi 57
1.6. Một số phương pháp nghiên cứu khoa học áp dụng trong truyền thông 60
1.6.1. Sự khác biệt giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng....61
1.6.2. Các nghiên cứu được sử dụng trong 5 bước của triến trình truyền thông 49
1.7. Một số nghiên cứu về hiệu quả của giáo dục truyền thông tại Việt nam
và trên thế' giới 63
1.7.1. Những nghiên cứu về hiệu quả của truyền thông tích cực trên thế giới.. 63
1.7.2. Những nghiên cứu về hiệu quả của truyền thông tích cực ở Việt nam.... 65
Chương 2 Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 67
2.1. Địa điểm và Đối tượng nghiên cứu 67
2.1.1. Địa điểm 67
2.1.2. Đặc điểm chung về địa điểm nghiên cứu 67
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu 67
2.2. Phương pháp nghiên cứu 68
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 68
2.2.2. Phương pháp can thiệp và cách đánh giá 71
2.2.3. Các biến số, chỉ tiêu và phương pháp thu thập số liệu 73
2.3. Xử lý phân tích số liệu 74
2.4. Thời gian nghiên cứu 74
2.5. Các bước tổ chức nghiên cứu 75
2.7. Vấn đề y đức 77
Chương 3 KÊT QUẢ NGHIÊN cúu 77
3.1. Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em, phụ nữ và các yếu
tố liên quan tại điều tra ban đầu 78
3.1.1. Tỷ lệ TNLTD ở phụ nữ tuổi 20-35 tại điều tra ban đầu 78
3.1.2. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em <60 tháng tại điều tra ban đầu 80
3.1.3. Tình trạng thiếu máu ở phụ nữ tuổi 20-35 tại điều tra ban đầu 88
3.1.4. Tình trạng thiếu máu ở trẻ em tại điều tra ban đầu 89
3.1.5. Các yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu 90
3.1.6. Thực trạng về giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn và tính đa dạng thực
phẩm phân tích theo điều tra khẩu phần ăn/24 giờ và tần suất tiêu thụ thực phẩm tại cộng đổng nghiên cứu 94
3.2. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đối với kiến thức, thực hành
đa dạng hoá bữa ăn ở phụ nữ tuổi 20-35 và bà mẹ có con 6-24 tháng 96
3.2.1. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đối với kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) trong đa dạng hoá bữa ăn ở phụ nữ tuổi 20-35 và bà mẹ có con tuổi 6-24 tháng 96
3.2.3. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đối vối kiến thức thực hành trong đa dạng hoá bữa ăn ở phụ nữ tuổi sinh nở và bà mẹ có con tuổi 6¬24 tháng Phân tích theo tần suất tiêu thụ thực phẩm 89
3.3. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đối với cải thiện tình trạng
dinh dưỡng và thiếu máu ở bà mẹ và trẻ em 91
3.3.1. Hiệu quả của truyền thông tích cực đối với cải thiện tình trạng dinh
dưỡng của bà mẹ và trẻ em tại địa phương trước và sau can thiệp 91
3.3.2. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đối với cải thiện tình
trạng thiếu máu ở bà mẹ và trẻ em 108
Chương 4 BÀN LUẬN 113
4.1. Thực trạng về tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu dinh dưỡng và các yếu tố
liên quan ở bà mẹ và trẻ em 113
4.1.1. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em tại cộng đổng nghiên cứu 119
4.1.2. Tình trạng thiếu máu ở trẻ em tại cộng đổng nghiên cứu 113
4.1.3. Tình trạng dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 121
4.1.4. Tình trạng thiếu máu ở ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 117
4.1.5. Các yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu: 123
4.1.6. Thực trạng về giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn và tính đa dạng thực phẩm phân tích theo điều tra khẩu phần ăn/24 giờ và tần suất tiêu thụ
thực phẩm tại cộng đổng nghiên cứu 128
4.1.7 Xác định những vấn đề cần can thiệp 129
4.2. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đến kiến thức, thực hành đa
dạng hoá bữa ăn của phụ nữ và các bà mẹ nuôi con nhỏ 132
4.2.1. Cải thiện kiến thức, thực hành đa dạng hoá bữa ăn và các biện pháp
phòng chống thiếu máu : 135
4.2.2. Cải thiện về thực hành đa dạng hoá bữa ăn thông qua kết quả tần suất
tiêu thụ thực phẩm: 139
4.2.3. Cải thiện về thực hành đa dạng hoá bữa ăn thông qua hàm lượng sắt và
vitamin C trong khẩu phần ăn: 141
4.3. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đến cải thiện tình trạng dinh
dưỡng, thiếu máu dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ 142
4.3.1. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đến cải thiện tình trạng
dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ 143
4.3.2. Hiệu quả của giáo dục truyền thông tích cực đối với cải thiện tình trạng
thiếu máu ở bà mẹ và trẻ em 146
4.4. Những ưu điểm của can thiệp 149
4.4.1. Tính thực thi của phương pháp truyền thông có sự tham gia của đổng. 149
4.4.2. Tính Khoa học của phương pháp truyền thông có sự tham gia của đổng.
149
4.5. Những hạn chế của can thiệp 151
KẾT LUẬN 140
KIẾN NGHI 1523